Get Adobe Flash player
JA slide show

Thành lập Công ty TNHH

 

A- CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 

I- Đăng ký thành lập mới doanh nghiệp

Hồ sơ bao gồm: 

a.  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

b.  Dự thảo Điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức).

c.  Đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân: Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân (liệt kê tại mục 2.1) của chủ sở hữu công ty.

d.  Đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

e.  Đối với trường hợp công ty có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền: Danh sách người đại diện theo ủy quyền, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (liệt kê tại mục 2.1) của từng đại diện theo ủy quyền.

f.  Đối với trường hợp công ty chỉ có một người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền:  Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ chứng thực cá nhân (liệt kê tại mục 2.1) của người đại diện theo ủy quyền.

g. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền (đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức).

h. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

i.  Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân (nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề).

 

II- Thành lập trên cở chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp

1- Chia công ty

Ngoài giấy tờ quy định tại mục 3.1, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được chia phải có:

a. Quyết định chia công ty.

b. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty.

 

 2- Tách công ty

Ngoài giấy tờ quy định tại mục 3.1, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được tách phải có:

a. Quyết định tách công ty.

b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty.

 3- Hợp nhất công ty

Ngoài giấy tờ quy định tại mục 3.1, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được hợp nhất phải có:

a. Hợp đồng hợp nhất công ty.

b. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất

III- Thành lập trên cơ sở chuyển đổi doanh nghiệp

1- Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hồ sơ bao gồm:

a. Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp.

b. Điều lệ công ty chuyển đổi.

c.  Đối với trường hợp thành viên là cá nhân: Danh sách thành viên và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (liệt kê tại mục 2.1) của các thành viên công ty.

d. Đối với trường hợp thành viên là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

e. Đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số cá nhân khác: Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty.

f. Đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác: Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp

2- Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty cổ phần

 

Hồ sơ bao gồm:

a. Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp.

b. Quyết định của chủ sở hữu công ty.

c. Điều lệ công ty sau khi chuyển đổi.

d. Danh sách cổ đông sáng lập hoặc cổ đông phổ thông và các giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Doanh nghiệp.

e. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

B- CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 

I- Đăng ký thành lập mới doanh nghiệp 

Hồ sơ bao gồm: 

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Dự thảo điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền).

Danh sách thành viên. Kèm theo:

Đối với trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (liệt kê tại mục 2.1).

Đối với trường hợp thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (liệt kê tại mục 2.1) của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng;

Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân (nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề).

 II- Thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp 

1. Chia công ty 

Ngoài giấy tờ quy định tại mục 4.1, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được chia phải có:

Quyết định chia công ty.

Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chia công ty.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương của công ty.

2. Tách công ty 

Ngoài giấy tờ quy định tại mục 4.1, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được tách phải có:

Quyết định tách công ty.

Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tách công ty.

Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương của công ty.

3. Hợp nhất công ty 

Ngoài giấy tờ quy định tại mục 4.1, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được hợp nhất phải có:

Hợp đồng hợp nhất công ty.

Biên bản họp và quyết định của Hội đồng thành viên về việc hợp nhất công ty.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương của các công ty bị hợp nhất.

III- Thành lập trên cơ sở chuyển đổi doanh nghiệp 

1. Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên   

Hồ sơ bao gồm:

Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp.

Điều lệ công ty chuyển đổi.

Đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân: Bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác (liệt kê tại mục 2.1).

Đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức: Bản sao hợp lệ quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương.

Đối với trường hợp công ty có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền: Danh sách người đại diện theo ủy quyền.

Đối với trường hợp công ty chỉ có một người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền: Bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền (liệt kê tại mục 2.1).

Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty.

Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình công ty.

2. Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần

Hồ sơ bao gồm:

Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp.

Quyết định và Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty.

Điều lệ công ty sau khi chuyển đổi.

Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập hoặc cổ đông phổ thông và các giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Doanh nghiệp.

Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

  Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH TM DV Tư Vấn Hương Lan

ĐT: 08.6253.2967   Fax: 08.6253.2965 

Hotline: 0934.067.229        0938.867.337  

Web: www.tuvanhuonglan.com

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.